Tư vấn du học chuyên nghiệp

Định hướng lộ trình học tập quốc tế

Hỗ trợ hồ sơ & visa du học

Tăng tỷ lệ thành công cho học sinh

Cơ hội học tập toàn cầu

Kết nối hàng trăm trường quốc tế

Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh (Present Continuous)

Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh (Present Continuous)

Thì Hiện tại tiếp diễn không còn quá xa lạ và được sử dụng phổ biến ngay trong văn nói và viết Tiếng Anh. Hãy để EduTrust giúp bạn tìm hiểu chi tiết về định nghĩa, cách sử dụng và công thức về thì hiện tại tiếp diễn qua bài viết này nhé!

 

1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

 

2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói My mother is cooking now. (Mẹ tôi đang nấu ăn)
Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói. He is finding a new job (Anh ấy đang tìm kiếm một công việc mới)
Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn What are you doing tomorrow? (ngày mai bạn dự định sẽ làm gì?)
Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually” She is always coming late (Cô ấy chuyên gia đến muộn)
Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn The children are growing quickly (Bọn trẻ lớn nhanh quá)
Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó Most people are using email instead of writing letters. (Hầu hết mọi người đang sử dụng email thay vì viết thư)

 

3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Tương tự các thì khác trong tiếng Anh, với Thì hiện tại tiếp diễn cũng có ba thể khác nhau, đó là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

LOẠI CÂU ĐỘNG TỪ TOBE + VING CHÚ Ý
Khẳng định S + am/ is/ are + V-ing

Ví dụ: He is watching TV now

(Anh ấy đang xem TV)

Trong đó:

• S (subject): Chủ ngữ

• am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

• V-ing: là động từ thêm “–ing”

– S = I + am

– S = He/ She/ It + is

– S = We/ You/ They + are

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

Phủ định S + am/ is/ are + not + V-ing

Ví dụ: He is not watching TV now

(Anh ấy đang không xem TV)

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

Nghi vấn Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

Ví dụ: Is he watching TV?

(Anh ấy đang xem TV có phải không)

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

 

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

• Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

– Now: bây giờ. 

VD: He is having dinner now (Bây giờ anh ấy đang ăn tối)

– Right now: Ngay bây giờ.

VD: I’m sorry, but I’m busy right now (Xin lỗi, nhưng ngay bây giờ tôi đang bận)

– At the moment: lúc này. 

VD: I can’t leave this job at the moment (Tôi không thể bỏ công việc này ngay lúc này)

– At present: hiện tại. 

VD: At present she’s working abroad (Hiện tại cô ấy đang đi công tác nước ngoài)

– It’s + giờ cụ thể + now. 

VD: It’s 6 o’lock now (Bây giờ là 6 giờ)

 

• Trong câu có các động từ như:

– Look!: Nhìn kìa!. 

VD: Look! It is raining! (Nhìn kìa! Trời đang mưa đó!)

– Listen!: Hãy nghe này!

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

– Keep silent!: Hãy im lặng. 

VD: Keep silent! The baby is sleeping! (Hãy giữ yên lặng! Đứa trẻ đang ngủ.)

– Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The bus is coming! (Coi chừng! Xe buýt đang đến gần kìa!)

 

 

5. Một số lưu ý khác về quy tắc chính tả: 

• Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: live – living, hope – hoping, dance – dancing

 

• Với động từ tận cùng là HAI CHỮ “ee”:

– Ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường

Ví dụ: see -seeing, agreeing

 

• Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: run – running, sit – sitting, put – putting, get – getting

 

• Với động từ có HAI âm tiết và trọng âm ở âm thứ hai

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: forget – forgetting, travel – travelling, prefer – preferring

 

• Với động từ tận cùng là “ie”

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: tie – tying, lie – lying, die – dying

 

• Với động từ tận cùng là “w”, “x”, “y”

– Ta không bao giờ nhân đôi phụ âm cuối mà vẫn thêm “-ing”.

Ví dụ: play – playing, snow – snowing, fix – fixing

 

Với động từ tận cùng là “c” 

– Ta đổi c thành ck

Ví dụ: Picnic – picnicking

 

6. Một số động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn

Chúng ta thường không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với động từ trạng thái . Các động từ trạng thái bao gồm:

• Động từ về suy nghĩ và cảm nhận:

believe
dislike
know
like
love
hate
prefer
realise
recognise
remember
suppose
think 
(= believe)
understand
want
wish

 

 

• Động từ về các giác quan:

appear
feel
look
seem
smell
sound
taste
 

 

• Động từ khác:

want
be
belong
depend
need
owe
own
possess

—————————————————————–

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

Công ty cổ phần đào tạo và du học EduTrust – chuyên tư vấn du học, làm hồ sơ du học, xin visa thăm thân, du lịch, định cư các nước và đào tạo Anh ngữ.

TRỤ SỞ HÀ NỘI:

Địa chỉ: Tầng 5 – Số 285 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội

Phone: 024 37 37 92 92/ 024 32 27 92 92/ 0243 268 88 33

Hotline: 0968 80 86 87 – 0983759009 – 0165 636 26 79 (Ms.Nhiên)

Email: infoedutrusthn@gmail.com

 

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH:

Địa chỉ HCM: Tầng 16 – 46 & 56 – Tòa Nhà Bitexco Financial Tower – Số 2 Hải Triều – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0949 993 855

Email: infoedutrusthn@gmail.com

 

CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG:

Địa chỉ: KM 72 QL5 – Phúc Thành – Kim Thành – Hải Dương

Hotline: 022 07 23 999

Email: infoedutrusthn@gmail.com

 

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG:

Địa chỉ: Tổ dân phố Bàng Trung – Phường Bàng La – Quận Đồ Sơn – Hải Phòng

Hotline: 0934 605 872 – 01682 940 778

Email: infoedutrusthn@gmail.com

 

CHI NHÁNH HÀ LAN

Địa chỉ : Marco PoloLaan 235, 3526GC, Utrecht

Phone: +31 657 645 444

Email: infoedutrusthn@gmail.com

Đánh giá

Bài viết liên quan

Đọc Ngay Bài Viết Này Để Học Cách Nói IN CONCLUSION Với Nhiều Cách Khác Nhau

Dưới đây là một số cụm từ đồng nghĩa với IN CONCLUSION trong tiếng Anh để mở đầu kết luận. Các bạn có thể sử dụng dù đang target bất cứ band điểm nào cho kỹ năng Viết và...

23 Từ Lóng Mà Người Mỹ Hay Sử Dụng Trong Giao Tiếp Hàng Ngày

Từ lóng (slang word) là những từ vựng thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là trong tiếng Anh-Mỹ và điều này có thể khiến mọi thứ trở nên phức tạp đối với...

Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Dùng Trong Nhà

Trong ngôi nhà thân thiết của mỗi chúng ta, có rất nhiều các vật dụng được sử dụng hàng ngày, nó gắn liền với cuộc sống của chúng ta như những người bạn. Thế nhưng bạn đã biết tên...