EduTrust - Công ty tư vấn Du học, hỗ trợ thủ tục xin Visa uy tín

Thứ Sáu, Tháng Tư 26, 2019
Trang chủ > Blog du học > Blog du học Canada > [Can] Tìm hiểu về chinh sách Visa Canada cùng Edutrust

[Can] Tìm hiểu về chinh sách Visa Canada cùng Edutrust

Visa là cánh cửa cho tất cả các học sinh, sinh viên và những ai muốn đặt chân đến vùng đất mới để sinh sống, học tập và làm việc. Mỗi nước đều có cơ chế xét visa riêng, cụ thể trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ cho các bạn cụ thể về chính sách visa cũng như hồ sơ, thủ tục khi xin visa du lịch, học tập,… tại đất nước Canada xinh đẹp.

Những điều cần biết về Chính sách visa

Có rất nhiều loại Visa tùy vào mục đích xin:  visa du lịch, visa thăm nhân, visa du học,…. Sau đây mình sẽ nêu ra chính sách visa cho từng loại nhé

  1. Visa du học:

Chắc chắn đây là loại visa mà những ai đi du học đều cần phải quan tâm.

Hiện tại có 2 chính sách xin visa đi du học là chứng minh tài chính và không hcứng minh tài chính (theo chính sách SDS), là chính sách mới có hiệu lực khi chính sách CES hết hiệu lực từ tháng 6/2018.

Chính sách du học SDS là hình thức xét duyệt đơn giản hóa thủ tục và yêu cầu để cấp visa nhanh cho những du học sinh theo học tại trường cao đẳng, đại học tại Canada. Bên cạnh đó, chương trình giảm bớt những giấy tờ liên quan đến việc chứng minh tài chính, nhưng vẫn đảm bảo ý định du học nghiêm túc của học sinh.

Theo thông báo chính thức từ Tổng lãnh sự quán Canada, chương trình SDS sẽ được áp dụng từ ngày 15/3/2018. Chương trình CES vẫn được áp dụng song song và kết thúc đến hết ngày 30/6/2018.

Thuận lợi của chính sách SDS:

           – Thời gian xử lý visa nhanh hơn

           – Giảm bớt những giấy tờ liên quan đến chứng minh tài chính

           – Số lượng trường trong danh sách ưu tiên nhiều hơn. Mở rộng nhiều sự lựa chọn các trường cao đẳng, đại học công lập tại Canada

           – Chính sách du học SDS là lựa chọn phù hợp cho những bạn có thành tích tốt trong học tập. Điều này được xem là thuận lợi khá lớn cho những du học sinh khá giỏi nhưng gặp khó khăn trong việc chứng minh tài chính.

Hạn chế của chính sách SDS:

           – Đưa ra yêu cầu IELTS 6.0 (các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết không có môn nào dưới 6.0), đây được xem như thử thách cho khá nhiều du học sinh Việt Nam.

Vì vậy, những bạn không tự tin về kỹ năng tiếng anh của mình cần tăng tốc nộp hồ sơ cho kịp chương trình CES với yêu cầu IELTS thấp hơn 5.0 (không có kỹ năng nào dưới 4.5).

Để tóm tắt lại những thông tin cập nhật trên, đây là bảng so sánh 3 chương trình du học Canada giúp bạn ghi nhớ dễ dàng và lựa chọn chương trình phù hợp với mình hơn nhé.

SDS CES Visa thường (CMTC)
Trường áp dụng Tất cả các trường cao đẳng, đại học công lập thuộc DLI Danh sách 55 trường thuộc CES Tất cả các trường không giới hạn

 

IELTS 6.0 (không band nào dưới 6.0) 5.0 (không band nào dưới 4.5) Tùy theo ngành, trường học
Kế hoạch học tập Không bắt buộc Khuyến khích Bắt buộc
Chứng minh tài chính Không bắt buộc Không bắt buộc Bắt buộc
Giấy chứng nhận đầu tư đảm bảo GIC GIC – 10,200$ GIC – 10,000$ Theo thủ tục hiện hành
Đóng học phí Thanh toán đầy đủ trước 1 năm học phí đầu tiên Thanh toán đầy đủ trước 1 năm học phí đầu tiên Tùy vào yêu cầu của trường
Khám sức khỏe Khám sức khỏe trước khi nộp hồ sơ Khám sức khỏe trước khi nộp hồ sơ Khám sức khỏe trước khi nộp hồ sơ
Thời gian xử lý hồ sơ 45 ngày 60 ngày 60 ngày                                                                   


Với chính sách du học Canada mới này, hồ sơ của bạn sẽ rút ngắn thời gian xin visa, giảm thiểu các yêu cầu về tài chính, tuy nhiên, yêu cầu về tiếng anh được xem như một thử thách khó khăn hơn, nhưng với khả năng tiếng anh tương đối, thời gian ôn luyện để đạt yêu cầu tiếng anh không phải quá khó khăn. Còn đối với những bạn chưa kịp đủ thời gian để ôn thi được đủ yêu cầu IELTS thì các bạn vẫn có thể đi theo diện chứng minh tài chính; và EDUTRUST sẽ luôn đồng hành và giúp đỡ các bạn.

  1. Visa Canada diện lao động

Visa Canada diện lao động dành cho người lao động muốn sang sống và làm việc tại Canada thông qua Giấy xác nhận thị trường lao động.

Điều kiện để xin lao động (Work Permit) tại Canada:

           – Phải có offer việc làm từ chủ doanh nghiệp tại Canada.

           – Cơ quan Phát triển xã hội và Nhân lực Canada (HRSDC) xác nhận việc làm thông qua Giấy xác nhận thị trường lao động (Labour Market Opinion – LMO).

           – Phải chứng minh được sẽ rời khỏi Canada khi Work Permit hết hạn.

           – Đủ tài chính để gia đình sinh sống tại Canada.

           – Thỏa mãn các điều kiện khác về lý lịch và sức khoẻ.

           – Nếu làm việc tại Quebec thì phải có thêm Giấy chấp thuận của Quebec (Certificate of acceptance).

Quy trình xử lý hồ sơ xin Work Permit:

           – Chủ doanh nghiệp xin Giấy xác nhận thị trường lao động (Labour Market Opinion – LMO) từ Cơ quan Phát triển xã hội và Nhân lực Canada (HRSDC).

           – Nộp hồ sơ xin visa với Bộ di trú và Quốc tịch Canada.

Một số lưu ý:

           – Có chứng chỉ tiếng Anh (như IELTS) không bắt buộc nhưng sẽ là lợi thế.

           – Gia đình (vợ/chồng, con cái) được phép đi theo nếu thoả mãn một số điều kiện.

           – Nếu thành viên trong gia đình (vợ/chồng, con cái) muốn làm việc tại Canada, họ phải xin Work Permit riêng biệt.

           – Lệ phí chi trả cho Bộ di trú $150 CAD/người.

           – Lệ phí xử lý hồ sơ IOM $15 USD/người.

           – Thời gian giải quyết hồ sơ từ Việt Nam là khoảng 9 tháng.

  1. Visa thân nhân (bảo lãnh đoàn tụ gia đình)

Người thân của người mang quốc tịch hoặc thường trú nhân Canada có thể xin visa định cư Canada theo diện bào lãnh gia đình. Họ có thể sinh sống, học tập, làm việc tại Canada nếu họ trở thành thường trú nhân.

Điều kiện cơ bản để có thể trở thành người bảo lãnh cho người thân: 

           – Ít nhất 18 tuổi

           – Là công dân hoặc thường trú nhân Canada hoặc đến Canada theo chương trình Canada Indian ACt.

Các hình thức bảo lãnh người thân Canada:

            3.1 Bảo lãnh vợ chồng/người phối ngẫu và con cái phụ thuộc – Sponsor spouses, partners or children

+ Vợ/chồng – Spouses: là những người có đăng ký kết hôn chính thức. Bao gồm cả mối quan hệ đồng giới và khác giới nhưng không bao gồm người phối ngẫu (common-law partner)

+ Người phối ngẫu (Common-law partner)

           – Hai người chung sống với nhau (bao gồm cả mối quan hệ đồng giới và khác giới) trong 12 tháng liên tục không bị ngăn cách (trừ những chuyến đi vì lý do công tác hoặc gia đình ngắn hạn).

           – Cần có thêm các bằng chứng để chứng minh mối quan hệ.

+ Conjugal partner: dành cho người sống ngoài Canada mà có mối quan hệ dưới 12 tháng do bị ngăn cách/ngăn cấm bởi luật pháp hoặc gia đình dị nghị.

+ Con cái phụ thuộc

           – Dưới 19 tuổi và không có vợ/chồng hoặc người phối ngẫu

           – Từ 19 tuổi trở lên và sống phụ thuộc hoàn toàn vào cha mẹ kể từ khi trước 19 tuổi do bị khuyết tật

            3.2 Diện bảo lãnh ông bà, cha mẹ:

           – Nếu bạn bảo lãnh ông bà, cha mẹ đến Canada với tư cách thường trú nhân thì bạn phải:

           – Hỗ trợ tài chính cho họ khi đến Canada

           – Đảm bảo họ không cần hỗ trợ xã hội từ Chính phủ

           – Chứng minh đủ tài chính để đáp ứng các nhu cầu cần thiết của bản thân cũng như người được bảo lãnh

            3.3 Diện bảo lãnh người thân khác:

Tùy theo hoàn cảnh của bạn mà bạn có thể bảo lãnh người thân khác – other relative theo 1 trong 2 cách sau:

+ Người thân mồ côi: Orphaned close relative

Bạn có thể bảo lãnh cho những người này nếu họ đáp ứng đủ các điều kiện sau:

           – Dưới 18 tuổi

           – Mồ côi

           – Không có vợ chồng/người phối ngẫu (spouse/common-law partner/conjugal partner)

           – Là anh chị em hoặc nephew hoặc niece hoặc grandchildren theo máu mủ hoặc nhận nuôi

+ Người thân khác – Other relative:

Bạn có thể bảo lãnh 1 người thân máu mủ hoặc nhận nuôi khác ở mọi lứa tuổi, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện sau:

           – Bạn không có người thân còn sống nào mà bạn có thể bảo lãnh thay cho người thân này, như là

                      – Spouse (hôn phu/thê)

                      – common-law partner (người chung sống hợp pháp như vợ/chồng)

                      – conjugal partner (vợ/chồng)

                      – con gái hoặc con trai

                      – bố mẹ

                      – ông bà

                      – cô dì hoặc chú bác

                      – cháu trai hoặc cháu gái con của anh chị em

           – Bạn không có bất cứ người thân nào được nêu tên ở trên là

                      – công dân Canada

                      – thường trú nhân Canada

Bên cạnh đó, từng thành phố, tỉnh bang đều có chính sách riêng cho visa diện này và có liên quan đến chính sách định cư theo diện đoàn tụ gia đình, vì vậy mình sẽ viết sang 1 bài riêng chi tiết hơn về diện này sau.

      3.4. Visa du lịch, thăm nhân, công tác

Loại visa này dành cho các đối tượng có ý định sang Canada du lịch hoặc công tác chính đáng trong thời gian ngắn hạn.

Đối với visa du lịch thì có hai loại : visa một lần và visa nhiều lần. Visa sẽ có giá trị trong khoảng thời gian nhất định; và chắc chắn là không thể sử dụng visa khi đã hết hạn.

Visa du lịch một lần sẽ cho phép bạn đến Canada một lần duy nhất. Khi tới cửa khẩu Canada; viên chức hải quan sẽ quyết định được bạn có đáp ứng đầy đủ những yêu cầu nhập cảnh vào nước Canada hay không. Với loại visa này; bạn có thể ở lại Canada không quá một năm. Bạn không được ở lại Canada sau ngày hết hạn visa Canada (thông tin sẽ được in trên visa). Trong trường nếu bạn rời Canada vào trước ngày hết hạn visa thì lúc nào muốn trở lại bạn cần xin visa du lịch mới.

Visa du lịch nhiều lần cho phép bạn có thể đến Canada rất nhiều lần khi visa chưa hết hạn. Visa nhiều lần có giá trị dài hơn visa 1 lần. Visa sẽ chỉ rõ số lần mà bạn được phép nhập cảnh vào Canada. Bạn hãy đến Canada trước khi visa hết hạn. Nếu hộ chiếu gần hết hạn; một kinh nghiệm xin visa du lịch Canada cho bạn là nên đổi hộ chiếu rồi sau đó hãy nộp đơn xin visa.

Điều kiện để xin Visa du lịch/công tác Canada (đối với các đương đơn không được miễn trừ visa):

           – Có lý do du lịch hoặc công tác chính đáng.

           – Thỏa mãn điều kiện tài chính cho chuyến đi.

           – Thỏa mãn điều kiện sức khỏe và lý lịch.

           – Chứng minh sẽ rời Canada trước khi visa hết hạn.

Một số lưu ý:

– Diện du lịch và công tác áp dụng chung theo thủ tục này.

– Nên có thư mời từ cá nhân hoặc tổ chức ở Canada.

– Gia đình (vợ/chồng, con cái) có thể đi cùng nếu thoả mãn một số điều kiện.

– Có thể được yêu cầu khám sức khoẻ nếu xét cần thiết.

– Thời gian lưu trú tối đa mỗi lần nhập cảnh là 6 tháng.

– Lệ phí (thu bằng tiền USD) có thể thay đổi tuỳ thời điểm:

           – Visa 1 lần: $70 USD/người.

           – Visa nhiều lần: $140 USD/người.

– Lệ phí tối đa cho một gia đình: $370 USD

– Lệ phí hành chính: $15 USD cho 1 hộ chiếu. Tính tối đa cho 3 hộ chiếu trong cùng 1 hồ sơ. Nếu trẻ em đi cùng hộ chiếu với bố mẹ thì được miễn phí này.

– Thời gian giải quyết hồ sơ từ Việt Nam là khoảng 3 tuần.

Tuy nhiên, kể từ ngày 18/6/2018; một số chính sách và thủ tục của Super visa Canada đã có một vài sự thay đổi cho phù hợp với chính sách nhập cảnh tại đây.

Super visa là một dạng visa du lịch/ thăm thân dài hạn được Chính phủ Canada cấp riêng cho người lớn tuổi tại Việt Nam có con cái, người thân là công dân hoặc đang thường trú tại Canada. Tuy nhiên; để xin được Super visa đương đơn cũng như người bảo lãnh phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu từ Đại sứ quán như:

           – Phải mua bảo hiểm xã hội/ y tế cho họ trong suốt thời gian ở Canada

           – Đương đơn phải qua đợt kiểm tra sức khỏe bắt buộc của cơ quan lãnh sự Canada tại Việt Nam.

           – Người bảo lãnh phải đảm bảo khả năng tài chính tốt (dựa trên thu nhập bình quân mỗi tháng hoặc giấy tờ chứng minh tài sản như giấy tờ sở hữu nhà đất, xe cộ, cổ phiếu, chứng khoán,…)

Ngày 18 tháng 06 năm 2018; Bộ Di trú, Người Tị Nạn và Quốc tịch Canada (IRCC) đã thông báo hai điểm quan trọng liên quan tới Super-visa:

           – Mỗi lần xin gia hạn ở lại, nếu được duyệt, người giữ Super visa sẽ được cho phép ở đến 1 năm (trước đây chỉ được 6 tháng).

           – Mỗi lần nhập cảnh; người cầm Super-visa sẽ được xét cho ở đến 2 năm (trước đây hạn 2 năm chỉ áp dụng cho lần nhập cảnh đầu tiên).

Super visa là loại visitor visa đặc biệt dành cho Ông Bà/ Cha Mẹ của thường trú nhân/công dân Canada. Ngoài các yêu cầu như của visitor visa; Super visa có ba yếu tố quan trọng cần thiết:

           – Thu nhập của người mời (con/cháu) phải đạt yêu cầu (vui lòng xem bảng; trong đó family size = tổng số người trong gia đình của người mời + người được mời),

           – Đủ sức khoẻ (phải khám sức khoẻ).

           – Đương đơn phải có bảo hiểm y tế (từ một công ty bảo hiểm Canada) trị giá C$100,000; trong vòng ít nhất 1 năm.

Trên đây là tóm tắt chính sách cho các loại visa tại Canada dành cho mọi đối tượng. Ngoài ra còn có visa dành cho người đi làm diện tay nghề cao hay định cư, nhưng EDUTRUST sẽ có một bài viết riêng về chính sách định cư tại Canada để các bạn học sinh cũng như cha mẹ phụ huynh có thể nắm bắt các thông tin để chọn một lộ trình định cư phù hớp với bản thân nhé!


Nhanh tay liên hệ với EduTrust để được tư vấn trực tiếp!

Công ty cổ phần đào tạo và du học EduTrust – chuyên tư vấn du học, làm hồ sơ du học, xin visa thăm thân, du lịch và đào tạo Anh ngữ.

Trụ sở Hà Nội:

Địa chỉ: Tầng 5 – Số 285 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội

Phone: 024 37 37 92 92/ 024 32 27 92 92/ 0243 268 88 33

Hotline: 0968 80 86 87 – 0983759009 hoặc: 03 56 36 26 79 (Ms.Nhiên)

Email: info@edutrust.edu.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: Charmington La Pointe 3.21, 181 Cao Thang (noi dai) Phường 12 Quận 10

Mobile: 0898 497 322

Email: edutrusthcm@edutrust.edu.vn

Chi nhánh Hà Lan

Địa chỉ: Marco PoloLaan 235, 3526GC, Utrecht

Mobile: +31 657 645 444

Email: edutrusthn@edutrust.edu.vn

Rate this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *